
Trường THCS Lê Hồng được thành lập từ tháng 9 năm 1961, mang tên là Trường phổ thông cơ sở Lê Hồng, do Thầy Nguyễn Thế Hùng làm hiệu trưởng (Từ 1961 - 1962).
Trong những năm đầu mới thành lập, cơ sở vật chất thiếu thốn, phòng học chỉ là nhà cấp 4 tranh tre. Đến năm học 2024 - 2025, nhà trường có 23 cán bộ, giáo viên, nhân viên; thực hiện nhiệm vụ giáo dục, đào tạo cho 361 học sinh của 11 lớp. Cơ sở vật chất của cả hai điểm trường ngày càng khang trang, bề thế, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao cho công tác “Dạy và học”.
Trong 63 năm xây dựng và phát triển, bao thế hệ cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh nhà trường đều chung vai, sát cánh, đồng sức, đồng lòng vượt qua muôn vàn khó khăn, thiếu thốn để xây dựng Nhà trường ngày một phát triển, khẳng định vị thế trong công tác giáo dục, đào tạo của huyện Thanh Miện nói riêng và tỉnh Hải Dương nói chung.
Với những nỗ lực và cố gắng không mệt mỏi của các thế hệ cán bộ, giáo viên và học sinh của Nhà trường trong 63 năm qua, Chi bộ Đảng nhà trường nhiều năm liền được công nhận là Chi bộ Trong sạch vững mạnh, Chi bộ hoàn thành tốt nhiệm vụ. Nhà trường đạt danh hiệu tập thể lao động Tiên tiến. Công đoàn trường luôn đạt danh hiệu Công đoàn cơ sở vững mạnh. Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh của Nhà trường luôn là đơn vị dẫn đầu trong khối trường học của huyện Thanh Miện, được Trung ương đoàn, Tỉnh đoàn tặng bằng khen.
Đây là sự khẳng định về chất lượng, hiệu quả công tác giáo dục của nhà trường trong những năm vừa qua, đồng thời cũng là tiền đề quan trọng để nhà trường xây dựng chiến lược phát triển trong giai đoạn sau với mục tiêu duy trì trường đạt chuẩn Quốc gia, tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, phấn đấu, đã và sẽ trở thành một địa chỉ tin cậy của nhân dân, học sinh trên địa bàn xã Lê Hồng.
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và sự phát triển của công nghệ 4.0, nước nhà đòi hỏi phải có con người Việt Nam mới sáng tạo năng động, có kỹ năng sống, yêu nước, yêu CNXH, hướng tới “công dân toàn cầu”.
1. Quyết định thành lập, cho phép thành lập, sáp nhập, chia, tách, cho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dục của cơ sở giáo dục hoặc phân hiệu của cơ sở giáo dục (nếu có):
2. Quyết định công nhận hội đồng trường, chủ tịch hội đồng trường và danh sách thành viên hội đồng trường:
Hội đồng trường nhiệm kỳ 2021-2025 được công nhận theo quy định tại
Điều 20 Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường
phổ thông có nhiều cấp học (ban hành kèm theo Thông tư số 32/2020TTBGDĐT ngày 15/9/2020 của Bộ GD&ĐT), Hội đồng trường được công nhận theo Quyết định số 42/QĐ-UBND của PGD&ĐT Thanh Miện.
Hội đồng trường gồm 11 thành viên gồm:
1. Ông Nguyễn Văn Chung, Hiệu trưởng, Chủ tịch Hội đồng.
2. Ông Phạm Văn Thọ, Chủ tịch Công đoàn, Thư ký Hội đồng.
3. Ông Phạm Văn Chương, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã.
4. Ông Nhữ Văn Đoàn, Phó Hiệu trưởng
5. Ông Khổng Quốc Phương, Bí thư Chi đoàn.
6. Bà Cao Thị Kim Thoa, Tổ trưởng Tổ KHXH.
7. Bà Trịnh Thị Thoa, Tổ trưởng tổ KHTN.
8. Bà Phạm Thị Thanh Tâm, Tổ trưởng tổ Văn phòng.
9. Bà Phạm Thị Đoài, Tổng phụ trách Đội.
10. Bà Trần Thị Huế, Đại diện Hội cha mẹ học sinh.
11. Em Phạm Tuyết Mai, Học sinh trường THCS Lê Hồng.
3. Quyết định điều động, bổ nhiệm, công nhận hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, giám đốc, phó giám đốc hoặc thủ trưởng, phó thủ trưởng cơ sở giáo dục:
- Hiệu trưởng: Ông Nguyễn Văn Chung
+ Ngày tháng năm sinh: 20/5/1981.
+ Bổ nhiệm giữ chức vụ Hiệu trưởng trường THCS Lê Hồng ngày 16/3/2023 theo Quyết định số 868/QĐ-UBND ngày 15/3/2023 của UBND huyện Thanh Miện.
- Phó hiệu trưởng: Nhữ Văn Đoàn
+ Ngày tháng năm sinh: 28/03/1984
Bổ nhiệm giữ chức vụ Phó Hiệu trưởng Trường THCS Lê Hồng vào ngày 24/4/2023 theo quyết định số 1112/QĐ-UBND ngày 20 tháng 4 năm 2023 của UBND huyện Thanh Miện.
Sứ mạng, tầm nhìn, mục tiêu của cơ sở giáo dục.
1. Sứ mệnh
Tạo dựng được môi trường học tập thân thiện, nề nếp, kỷ cương, chất lượng để mỗi học sinh đều có cơ hội học tập, rèn luyện, phát triển hết tiềm năng, phát triển tài năng của mình.
2. Tầm nhìn
Đến năm 2030, trường THCS Lê Hồng có cơ sở vật chất đầy đủ, hiện đại, kiểm định chất lượng mức 2 và đạt Chuẩn quốc gia mức 1; là địa chỉ tin cậy về chất lượng giáo dục của nhân dân xã Lê Hồng.
3. Mục tiêu:
3.1. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng nhà trường có chất lượng giáo dục cao, vừa đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực phục vụ công hóa, hiện đại hóa đất nước, góp phần đáp ứng yêu cầu phát triển con người Việt nam toàn diện về Đức, Trí, Thể, Mỹ, hướng tới “công dân toàn cầu”.
3.2. Các mục tiêu cụ thể
- Xây dựng đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, về cơ cấu, có phẩm chất đạo đức tốt, có lòng yêu nghề và năng lực sư phạm, đáp ứng yêu cầu dạy học theo chương trình và phương pháp mới.
- Thực hiện tốt chức năng quản lí giáo dục. Đổi mới công tác quản lí giáo dục phù hợp với việc đổi mới chương trình giáo dục.
- Nâng cấp cơ sở vật chất và thiết bị dạy học theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa tương ứng với yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học. Tích cực đưa công nghệ thông tin vào quá trình dạy học.
- Đến 2030, trường có cơ sở vật chất tiên tiến, hiện đại.
| STT | Nội dung | Số lượng | Bình quân |
| I | Số phòng học | 11 | Số m2/học sinh |
| II | Loại phòng học |
| - |
| 1 | Phòng học kiên cố | 6 | 1.56 |
| 2 | Phòng học bán kiên cố | 0 | - |
| 3 | Phòng học tạm | 1 | 1.56 |
| 4 | Phòng học nhờ | 4 | 1.74 |
| 5 | Số phòng học bộ môn | 5 | 1.74 |
| 6 | Số phòng học đa chức năng (có phương tiện nghe nhìn) | 0 | - |
| 7 | Bình quân lớp/phòng học | 11/11 | - |
| 8 | Bình quân học sinh/lớp | 34,5 | - |
| III | Số điểm trường | 1 | - |
| IV | Tổng số diện tích đất (m2) | 7544 |
|
| V | Tổng diện tích sân chơi, bãi tập (m2) | 3526 |
|
| VI | Tổng diện tích các phòng |
|
|
| 1 | Diện tích phòng học (m2) | 571.3 |
|
| 2 | Diện tích phòng học bộ môn (m2) | 316 |
|
| 3 | Diện tích phòng chuẩn bị (m2) | 72 |
|
| 3 | Diện tích thư viện (m2) | 72 |
|
| 4 | Diện tích nhà tập đa năng (Phòng giáo dục rèn luyện thể chất) (m2) | 0 |
|
| 5 | Diện tích phòng khác (….)(m2) | 0 |
|
| VII | Tổng số thiết bị dạy học tối thiểu (Đơn vị tính: bộ) | 4 | Số bộ/lớp |
| 1 | Khối lớp 6 | 1 | 1/2 |
| 2 | Khối lớp 7 | 1 | 1/2 |
| 3 | Khối lớp 8 | 1 | 1/2 |
| 4 | Khối lớp 9 | 1 | 1/2 |
| 5 | Khu vườn sinh vật, vườn địa lí (diện tích/thiết bị) |
|
|
| VIII | Tổng số máy vi tính đang sử dụng phục vụ học tập (Đơn vị tính: bộ) |
|
|
| IX | Tổng số thiết bị đang sử dụng |
| Số thiết bị/lớp |
| 1 | Ti vi | 11 | 11/11 |
| 2 | Cát xét | 03 | 3/11 |
| 3 | Đầu Video/đầu đĩa | 01 | 1/11 |
| 4 | Máy chiếu OverHead/projector/vật thể | 02 | 2/11 |
| 5 | Thiết bị khác… | 03 | 03/11 |
| .. | ……… |
|
|
|
| Nội dung | Số lượng (m2) |
| X | Nhà bếp | 0 |
| XI | Nhà ăn | 0 |
|
| Nội dung | Số lượng phòng, tổng diện tích (m2) | Số chỗ | Diện tích bình quân/chỗ |
| XII | Phòng nghỉ cho học sinh bán trú | 0 | 0 | 0 |
| XIII | Khu nội trú | 0 | 0 | 0 |
| XIV | Nhà vệ sinh | Dùng cho giáo viên | Dùng cho học sinh | Số m2/học sinh | ||
|
| Chung | Nam/Nữ | Chung | Nam/Nữ | ||
| 1 | Đạt chuẩn vệ sinh* | 01 | 01 | 1/1 | 0.16 | 0.15/0.17 |
| 2 | Chưa đạt chuẩn vệ sinh* |
|
|
|
|
|
(*Theo Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15/9/2020 của Bộ GDĐT ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trung học phổ thông có nhiều cấp học và Thông tư số 27/2011/TT-BYT ngày 24/6/2011 của Bộ Y tế ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nhà tiêu - điều kiện bảo đảm hợp vệ sinh).
|
| Nội dung | Có | Không |
| XV | Nguồn nước sinh hoạt hợp vệ sinh | x |
|
| XVI | Nguồn điện (lưới, phát điện riêng) | x |
|
| XVII | Kết nối internet | x |
|
| XVIII | Trang thông tin điện tử (website) của trường | x |
|
| XIX | Tường rào xây | x |
|